Traphaco sử dụng nguồn nguyên liệu thiên nhiên đạt chuẩn GACP – WHO từ những phương thuốc Đông y cổ truyền, cùng công nghệ tiên tiến từ nhà máy chiết xuất hiện đại đạt tiêu chuẩn GMP – WHO Tân dược và Đông dược mang lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh cao huyết áp, tim mạch... và góp phần chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

Dược phẩm Traphaco đã cho ra sản phẩm Methyldopa thuốc liệt giao cảm có tác động trung ương được chuyển hóa ở hệ thống thần kinh trung ương thành alpha methyl norepinephrin, kích thích các thụ thể alpha adrenergic dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm huyết áp.
Methyldopa làm giảm huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm, không làm ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng tim và thận.
Thành phần
- Methyldopa: 250mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên
Tác dụng:
- Methyldopa giúp giảm huyết áp, giảm nồng các chất hóa học trung gian trong máu, giúp thư giãn (mở rộng), các mạch máu (tĩnh mạch và động mạch), tim đập chậm và dễ dàng hơn.
- Methyldopa điều trị tăng huyết áp (huyết áp cao).

Liều dùng, cách dùng
Liều dùng cho người lớn
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:
Liều khởi đầu: Dùng 250mg, uống 2 - 3 lần một ngày hoặc 250 – 500mg tiêm tĩnh mạch trong 30 đến 60 phút, mỗi 6 giờ, có thể tăng lên đến tối đa là 3g/ngày.
Liều duy trì: Dùng 500mg đến 2g uống chia làm 2 - 4 liều, lên đến tối đa là 3g/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị cơn tăng huyết áp - cấp cứu:
Dùng 250 – 500mg tiêm tĩnh mạch trong 30 – 60 phút, mỗi 6 giờ đến tối đa là 1g mỗi 6 giờ hoặc 4g/ngày.
Chuyển sang dạng uống với liều tương tự khi huyết áp đã được kiểm soát.
Trẻ em:
- Liều khởi đầu: 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2-4 lần.
- Tuỳ đáp ứng với thuốc mà có thể tăng lên tối đa 65mg/kg thể trọng/ngày (không quá 3g/ngày).
Chỉ định
Cao huyết áp thể vừa và nặng.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Đang bị viêm gan hoặc suy gan, u tế bào ưa Crôm, rối loạn chuyển hoá pocphirin.
Hướng dẫn sử dụng:
- Không nên dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc kéo dài hơn.
- Lắc kỹ hỗn dịch uống (dạng lỏng) ngay trước khi bạn đo liều lượng thuốc.
- Đo liều với một thìa hoặc ly đo liều lượng, không phải bằng muỗng ăn thông thường.

Bảo quản:
- Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm, ngăn đá.
- Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ bởi mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau.
- Tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
- Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng không nên vứt vào đường ống dẫn nước hoặc toilet.
Tác dụng phụ
- Methyldopa có thể gây buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
- Phát ban ở da, đau, bầm tím, yếu cơ, ngứa dữ dội, tê.
- Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ.
- Sưng tay, mắt cá chân hoặc bàn chân.
- Dễ bị bầm tím hoặc đỏ dưới da, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng).
- Vận động cơ không thể kiểm soát.
- Suy tủy xương, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết.
- Chậm nhịp tim, hội chứng suy nút xoang, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
- Tăng cân, đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, suy nhược, đau khớp hoặc sưng tấy, đau cơ.
- Khô miệng, nôn mửa, đau bụng, sưng hoặc đen lưỡi, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, xì hơi.
- Tâm trạng chán nản, suy nghĩ khác thường, gặp ác mộng, tê liệt, nghẹt mũi.
- Trễ kinh, sưng vú hoặc chảy dịch ở vú.
Thận trọng khi dùng quá liều
Không dùng thuốc bổ sung sắt hoặc vitamin chứa sắt.
Người có tiền sử từng mắc bệnh, viêm gan, xơ gan, suy thận.
Đang dự định có thai, mang thai hoặc đang cho con bú.
Người cao tuổi không nên thường sử dụng methyldopa vì nó không an toàn như các loại thuốc khác có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng tương tự.
Đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa.
Bạn nên biết rằng thuốc này có thể gây buồn ngủ. Không nên sử dụng methyldopa khi lái xe hay vận hành máy móc 48 – 72 giờ.
TVC giới thiệu Traphaco
Tương tác thuốc
Không tự ý sử dụng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng thuốc làm gia tăng tác dụng phụ:
- Sắt gluconate, một loại muối sắt (Ferate, Fergon);
- Sắt sulfate, một loại muối sắt (Feosol, Fer-in-Sol, Feratab, và những thuốc khác);
- Liti (ESKALITH, Lithobid);
- Bất cứ thuốc hạ huyết áp nào khác.
Methyldopa ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
- Đau thắt ngực (đau ngực);
- Methyldopa có thể làm cho những tình trạng tệ hơn khi người bệnh Parkinson sử dụng.
- Methyldopa có thể tăng lên vì đào thải thuốc khỏi cơ thể chậm hơn nếu bị bệnh thận, gan.
- Những bệnh trầm cảm tâm thần không nên dùng methyldopa.
- Bệnh nhân bị u tủy thượng thận methyldopa sẽ ảnh hưởng tới huyết áp.
Thêm đánh giá